Group Policy Objects ngày càng được sử dụng rộng rãi trong việc quản lý tập trung các cài đặt, đặc biệt cho những sản phẩm phần mềm được cài đặt trên nhiều hệ thống và/hoặc có nhiều cài đặt cấu hình.
Do đó nhiều bản mẫu ADM tùy biến sẽ được tạo để cài đặt những cấu hình mong muốn bằng cách sử dụng Active Directory Group Policy Object. Trước đây, App-V có tên là SoftGrid, và Rodney Medina đã tạo một bản mẫu ADM tương tự cho SoftGrid. Với sự xuất hiện của phiên bản App-V mới nhất (tên này được đặt cho dòng sản phẩm SoftGrid), Microsoft đã tuyên bố về một bản mẫu ADM được sử dụng để cấu hình máy trạm App-V. Có thể đây là một ngoại lệ vì nó cho thấy rằng Microsoft sẽ chính thức hỗ trợ cho việc tạo các cài đặt cấu hình bằng phương pháp này. Tuy nhiên, bản mẫu ADM đầu tiên được phát hành lại không chứa đầy đủ các cài đặt có trong bản mẫu tùy biến. Đó là lý do tại sao Rodney, cùng với Ment v/d Plas, đã cập nhật bane mẫu ADM của họ với những thay đổi cài đặt trong phiên bản App-V 4.5 do đó mọi cài đặt đều xuất hiện khi kết hợp cả hai bản mẫu ADM.
Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu phương pháp sử dụng những bản mẫu ADM, và những cài đặt nào có thể được cấu hình bằng những bản mẫu này.
Bổ sung bản mẫu
Mọi cài đặt của App-V đều dựa trên cấp độ máy, nên không có phần cấu hình dành cho người dùng. Do đó, chúng ta cần bổ sung bản mẫu ADM vào một Group Policy Objects mới hoặc có sẵn bằng tùy chọn
Add/Remove Templates từ menu ngữ cảnh trên
Administrative Templates.
Hình 1: Tùy chọn của menu Add/Remove Templates.
Về logic, chúng ta cần phải có sẵn hai bản mẫu (download miễn phí). Những bản mẫu của Microsoft được đăng trên trang web của công ty này, trong khi đó bản mẫu ADM tùy biến của Rodney/Ment có thể được tải tại
đây (yêu cầu đăng ký tài khoản).
Hình 2: Hai bản mẫu ADM được lựa chọn để sử dụng trong Group Policy Object này.
Sau khi lựa chọn một hoặc cả hai bản mẫu, chúng ta đã có thể cấu hình các cài đặt sử dụng Group Policy Object Editor. Tùy thuộc vào phiên bản hệ điều hành đang sử dụng (và phiên bản của Group Policy Object Editor) mà chúng ta cần thay đổi các tùy chọn lọc để hiển thị những cài đặt có thể. Trong Windows 2008 những cài đặt này được hiển thị mặc định, còn trong Windows 2003 cần hủy chọn tùy chọn
Only show policy settings that can be fully managed (Chỉ hiển thị những cài đặt chính sách có thể toàn quyền quản lý) trước khi những cài đặt này được hiển thị.
Những cài đặt của Microsoft được hiển thị trong
Microsoft Application Virtualization Client. Nhóm cài đặt đầu tiên nằm trong tab
Communication.
Hình 3: Những tùy chọn của Communication trong bản mẫu ADM của Microsoft.
Trong phần này chứa một số cài đặt cần lưu ý. Cài đặt đầu tiên có tên Allow Independent File Streaming cần được cấu hình nếu mẫu Lightweight Application Streaming đang được sử dụng cho máy chủ App-V. Những cài đặt Application Source Root, OSD Source Root và Icon Source Root có thể được sử dụng để ghi đè lên những cài đặt được thiết lập trong file OSD gốc. Những tùy chọn này rất hữu dụng nếu hệ thống sử dụng một vài địa chỉ và mọi hoặc một sô địa chỉ có máy chủ App-V riêng trong địa chỉ đó (đây là điều kiện quan trọng nhất trong những phiên bản trước đó). Nếu mọi file đều có cùng địa chỉ thì chúng ta chỉ cần cấu hình Application Source Root, nhưng khi tất cả các file nằm trên những tài nguyên khác nhau thì mọi cài đặt có thể được sử dụng.
Với tùy chọn
Set Background loading triggers, chúng ta có thể thiết lập cấu hình theo cách máy trạm bắt đầu tiến trình tải background. Tiến trình tải background này đã được thay đổi hoàn toàn trong phiên bản App-V 4.5. Cài đặt chính sách
Specify what to load in the background chỉ định hành động được thực hiện khi tiến trình background được bắt đầu (tải những ứng dụng được sử dụng trước đó hay tất cả các ứng dụng).
Nhóm những chính sách này (Disconnected Operations) giúp tạo những quy tắc (rule) và cài đặt cần thiết để sử dụng máy trạm App-V trong chế độ ngoại tuyến (offline). Với những chính sách này chúng ta có thể thiết lập nhiều cấu hình nếu sử dụng ngoại tuyến được cho phép (Disconnected Operations: Allow) khi những chế độ ngoại tuyến được kích hoạt (Disconnected Operations: Fast Connect Timeout) và lượng thời gian mà chế độ ngoại tuyến có thể được sử dụng (Disconnected Operations: Limit Disconnected Operations). Hai bước tiếp theo là cấu hình các cài đặt nâng cao sẽ không được đề cập đến trong bài viết này.
Hình 4: Những cài đặt cấp phép trong bản mẫu ADM của Microsoft.