WEBSITE SEARCH
Download
Quản Lý Bán Hàng Trực Tuyến - WA
Quản Lý Bán Hàng - 145 MB
Quản Lý Hóa Đơn - 70 MB
Quản Lý Kho - 144 MB
Quản Lý Nhân Sự - 137 MB
Quản Lý Cầu Đường - WA
Quản Lý Học Phí - WA
Quản Lý Thuốc - SL
Quản Lý Công Việc - SL
Quản Lý Văn Bản - SL
Quản Lý Khách Hàng - 357 MB
Quản Lý Bệnh Viện - MB
Quản Lý Trường Học - SL
Phần mềm ERP - SL
Hướng Dẫn Sử Dụng
Quản Lý Hóa Đơn
Quản Lý Kho
Quản Lý Bán Hàng
Quản Lý Nhân Sự
Quản Lý Cầu Đường
Quản Lý Thuốc
Quản Lý Doanh Nghiệp
Chức Năng ERP
Thảo Luận Về ERP
Nghiệp Vụ Kế Toán
Bài Tập Kế Toán
Quản Lý Doanh Nghiệp
Chức Năng ERP
Thảo Luận Về ERP
Nghiệp Vụ Kế Toán
Bài Tập Kế Toán
Hỗ Trợ Phần Mềm
 
TƯ VẤN BÁO GIÁ
 Lưu Minh Trung
Skype
Skype Me™!
  Skype Me
Hotline: 0915.755.937
 Đào Như Ngọc
Skype
Skype Me™!
  Skype Me
Hotline: 0983.89.89.11
HỖ TRỢ KỸ THUẬT
 Trương Minh Hy
Skype
Skype Me™!
  Skype Me
Hotline: 0916.462.369
 Trần Quốc Trung
Skype
Skype Me™!
  Skype Me
GÓP Ý VỀ PHỤC VỤ
 Ms Oanh - Di động: 0933.68.44.39
--------
Công Ty Phần Mềm Hoàn Hảo
 
TP. Hồ Chí Minh
122 Nguyễn Sỹ Sách, Phường 15, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 08.66748561
Fax: (08)667 485 91
 
Long An
Số 3 Đường Số 3, KDC Kiến Phát, Phường 6, TP.Tân An, Long An.
Điện thoại: 072.6504722

 Nghiệp Vụ Kế Toán
Giới thiệu

1. Ý nghĩa của kế toán kiểm toán trong doanh nghiệp

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào, như:

  • Theo dõi tình hình biến động (tăng, giảm) của lượng tiền mặt, tiền gửi của doanh nghiệp.
  • Theo dõi biến động của tài sản cố định
  • Theo dõi lượng vật tư hàng hoá
  • Theo dõi tình hình sản xuất qua các con số kế toán
  • Theo dõi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận sau một chu kỳ kinh doanh….

Kế toán kiểm toán còn là công cụ hữu hiệu giúp cho doanh nghiệp hoạt động đúng nguyên tắc và pháp luật của nhà nước.

2. Các nguyên tắc kế toán cơ bản:

Kế toán doanh nghiệp thông qua hệ thống tài khoản kế toán (TK tài sản và TK nguồn vốn). Các nguyên tắckế toán cơ bản:

  • Tổng tài sản luôn luôn bằng tổng nguồn vốn
  • Tài sản tăng thì nguồn vốn cũng tăng và ngược lại
  • Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + phát sinh tăng trong kỳ – phát sinh giảm trong kỳ

3. Hệ thống tài khoản sử dụng trong kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Hệ thống TK kế toán được chia làm các loại sau:

Loại 1: Tài sản lưu động
Gồm 14 Tk cấp1 và 9 Tk cấp 2 (Tiểu khoản) phản ánh toàn bộ TS hiện có của doanh nghiệp.

Loại 2: Tài sản cố định (TSCĐ)
Gồm 5 TK cấp 1 và 9 TK cấp 2. Loại này phản ánh toàn bộ giá trị TSCĐ và các khoản đầu tư tài chính hiện hành tại DN

Loại 3: Nợ phải trả
Loại này gồm 10 TK cấp 1 và 17 Tk cấp 2, 2 Tk cấp 3. Các TK này phản ánh các khoản nợ phải trả cũng như tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả.

Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu
Gồm 6 Tk cấp 1 và 7 Tk cấp 2. Loại này phản ánh nguồn hình thành và tình hình biến động của các nguồn vốn chủ sở hữu

Loại 5: Doanh thu
Loại này gồm 2 Tk cấp 1 và 3 Tk cấp 2, được dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu từ bán hàng và doanh thu từ hoạt động tài chính cùng các khoản ghi giảm doanh thu.

Loại 6: Chi phí SXKD
Loại này gồm 4 TK cấp 1, được sử dụng để tập hợp và kết chuyển các khoản thuộc hoạt động SXKD và HĐ tài chính (Loại này Ckỳ không có số dư)

Loại 7: Thu nhập khác
Loại này có 1 Tk cấp 1 phản ánh các khoản thu nhập khác thực tế phát sinh trong kỳ của DN

Loại 8: Chi Phí khác: Gồm 1 TK cấp1
Loại này dùng để tập hợp và kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.

Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh.
Gồm 1 TK cấp 1 dùng để xác định KQ các hoạt động KD mà DN tiến hành

Loại 0: Tài khoản ngoại bảng
Gồm 8 TK cấp 1, sử dụng để theo dõi 1 số chỉ tiêu mà các Tk từ 1 đến 9 chưa phản ánh được hoặc phản ánh chưa chi tiết. Loại 0 thuộc loại TK ghi đơn khi tăng ghi nợ, khi giảm ghi có, số dư nằm bên nợ của TK.

Cách sử dụng các TK cho dễ nhớ:

  • Các TK loại 1, 2, 6, 8: Khi PS tăng ghi Nợ, PS Giảm ghi có.
  • Các TK loại 3,4, 5, 7: Khi tăng ghi Có, khi giảm ghi Nợ
  • Các TK có chữ số cuối cùng là 8: Tk khác thuộc loại đó
  • Các TK có chữ số cuối cùng là 9: TK dự phòng.
  • Riêng TK 214, 129 … và một vài TK đặc biệt được hạch toán khác với TK cùng loại.
  • Phản ánh các phát sinh trên TK theo cấu trúc nợ có, hoặc theo Tk chữ T

    Nợ Tên TK Có

    Dư đầu (xxxx)

    (xxxx)

    PS trong kỳ


    Dư cuối (xxxx)

    (xxxx)

    Trong đó:

  • Số dư đầu kỳ: thể hiện giá trị hiện có tại thời điểm đầu kỳ của TK
  • Phát sinh trong kỳ: Các phát sinh làm tăng hoặc giảm TS
  • Số dư cuối kỳ: Giá trị hiện có tại thời điểm cuối kỳ

    Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + phát sinh tăng trong kỳ – phát sinh giảm trong kỳ

    Source: www.sara.com.vn

 
Trang Chủ   |    Giới Thiệu   |    Sản Phẩm   |    Diễn Đàn   |    Liên Hệ   |    Tin Tức

Copyright © Perfect Software Co.,Ltd, 2005. All Rights Reserved